Điện tử thực hành | Điện trở | Công dụng và đo đạc

Điện trở là linh kiện cơ bản của mạch điện. Điện trở có nhiều chủng loại, điện trở than (RT), điện trở màu kim loại (RJ), điện trở dây quấn (RX)…Trong họ điện trở, có chiết áp, nhiệt trở, quang trở, ẩm trở, từ trở, điện trở cầu chì…
Điện trở như là một ống dẫn điện
1. Điện trở và cách đọc trị số
✔ Điện trở hiểu là các ống dẫn điện (Bạn có thể nghĩ giống như ống nước). Dòng điện tử chảy qua, chảy lại sẽ tạo ra nhiệt và làm nóng các điện trở. Sức cản dòng của điện trở là Ohm, chịu nhiệt là Watt.
Hình dạng điện trở
✔ Sức cản dòng của điện trở tính theo ohm, kilo-ohm và mega-ohm, 1K = 1000 ohm và: 1M = 1000K
Bảng màu trị điện trở
✔ Các điện trở thường có sai số khoảng 5%, 10% và 20% nằm ở vòng 4 bảng màu trị điện trở.
Đọc trị điện trở qua các vòng màu
Vòng màu trên các điện trở
✔ Nâu + Đen + Đỏ + Hoàng kim sẽ có trị là: 1 + 0 + 00 gia giảm 5%, tức 1000 Ohm hay 1K.
Đỏ + Tím + Cam + Bạc sẽ có trị là: 2 + 7 + 000 gia giảm 10%, tức 2700 Ohm hay 2.7K.
Vàng + Tím + Vàng + không màu sẽ có trị là 4 + 7 + 0000 gia giảm 20%, tức 470000 Ohm hay 470K.
✔ Người ta còn dùng các gạch ghi trên ký hiệu của điện trở để chỉ công suất, tức cho biết sức chịu nóng của các điện trở.
Điện trở có ghi công suất chịu nóng
✔ Chân của điện trở phải đủ to hay đủ dài để tạo điều kiện thoát nhiệt tốt.
Trong thực tế công suất ghi trên lưng của điện trở
2. Định luật Ohm
✔ Để tính công suất đốt nóng trên điện trở người ta dùng định luật Ohm. Muốn tính trị điện trở R phải biết điện áp V ở hai đầu điện trở và dòng I chảy qua điện trở. Muốn biết công suất P làm nóng điện trở phải biết điện áp V và trị điện trở R... được thể hiện trong một hình tròn dưới đây.
Định luật Ohm
✔ Các tính toán cơ bản trong một mạch điện chỉ lòng vòng với 4 tham số, đó là:
Công suất P tính bằng Watt.
Điện áp V tính bằng Volt.
Điện trở R tính bằng Ohm.
Cường độ dòng điện I tính bằng Ampere
✔ Cách dùng bảng:
Phần 1: Bạn dùng bảng tính công suất P theo các trị V, R, I.
Phần 2: Bạn dùng bảng tính V theo các trị P, R, I.
Phần 3: Bạn dùng bảng tính R theo các trị P, V, I.
Phần 4: bạn dùng bảng tính I theo các trị P, V, R.
✔ Ví dụ công suất đốt nóng điện trở P=VxI=(V^2)/R
Một thí dụ: Bạn có một nguồn pin V=9V cấp dòng cho một điện trở là R=1K, vậy dòng chảy trong mạch là bao nhiêu Ampere? và công suất đốt nóng điện trở là bao nhiêu Watt?
Tra bảng chúng ta thấy, lấy áp V chia cho trở R sẽ biết cường độ dòng chảy trong mạch.
Tra bảng chúng ta thấy, lấy bình phương áp V và chia cho trở R sẽ biết công suất đốt nóng trở.
✔ Kiểm tra trị điện trở bằng Ohm kế.
Trước hết nhìn điện trở để đoán biết trị của điện trở.
Chọn thang đo Ohm sao cho thích hợp.
Chập 2 đầu cây đo lại và chỉnh kim về vạch chỉ 0 ohm
Đoán vị trí kim sẽ dừng. Lúc đo, chờ kim đến dừng ngay vị trí đã dự đoán trước. Nếu đúng là tốt.
Đo điện trở 1Kohm ở thang đo Rx100
Cách cầm đo điện trở trên tay
✔ Với điện trở 1K, ở thang đo Rx100, kim sẽ dừng ở vạch 10 trên vạch chia Ohm (vậy 10 x 100 = 1000 Ohm hay 1K). Nếu nhìn vào vạch chia LV, sẽ biết được mức áp giảm trên điện trở 1K (tức mức áp trên 2 dây đo) và nhìn vào vạch chia LI sẽ biết được dòng điện đang chảy qua điện trở 1K (tức dòng điện chảy trên dây đo).
3. Cách hàn ráp điện trở trên mạch:
Quy trình hàn ráp điện trở
Bước 1: Đặt đầu cây hàn đang nóng vào chân điện trở để làm nóng vùng mạch này.
Bước 2: Khi chân điện trở đã đủ nóng, Bạn đưa chì hàn vào.
Bước 3: Hãy chờ cho chì chảy ra và phủ kín chổ hàn, vết chì phải đủ bóng.
Bước 4: Lấy chì ra, chờ thêm một lúc.
Bước 5: Lấy đầu cây hàn ra và chờ nguội
✔ Nếu vết hàn bóng tròn là mối hàn tốt. Nếu vết chì còn sần sùi là không đủ nóng, nều chì chảy bẹp ra phủ một lớp mỏng là do quá nóng.
4. Họ điện trở.
Hình dạng họ điện trở
✔ Người ta chế tạo rất nhiều điện trở, trị số của nó thay đổi theo các đại lượng khác.
Hình dạng họ điện trở
✔ Điện trở thay đổi theo nhiệt độ gọi là nhiệt trở.
✔ Điện trở thay đổi theo ánh sáng gọi là quang trở.
✔ Điện trở thay đổi theo từ trường gọi là từ trở.
✔ Điện trở thay đổi theo sức ép gọi là cơ áp trở.
✔ Điện trở thay đổi theo mức áp gọi là điện áp trở.
✔ Điện trở thay đổi theo mức ẩm gọi là ẩm trở.
5. Công dụng của điện trở:
✔ Điện trở dùng để định dòng cho diode zener
Để có mức áp ổn định 2.2V, chúng ta dùng diode zener D02BZ2_2 và trong mạch phải dùng điện trở hạn dòng. Với điện trở hạn dòng là 1K, dòng làm việc chảy qua diode zener là 9.801mA.
Dùng điện trở để dịnh dòng làm việc cho điot Zener
✔ Điện trở dùng làm cầu chia áp.
Người ta có thể mắc các điện trở theo dạng nối tiếp với nhau hay song song.
Tính toán trở tương đương theo cách mắc
Mắc các điện trở theo dạng song song sẽ có một điện trở đẳng hiệu có trị số Ohm nhỏ hơn.
Mắc các điện trở theo dạng nối tiếp sẽ có một điện trở đẳng hiệu có trị số Ohm lớn hơn.
✔ Từ nguồn nuôi là 9V, chúng ta dùng các điện trở để làm cầu chia volt, lấy ra các mức áp khác nhau.
Phân áp qua các nhánh
Mạch A lấy ra 1.22V trên điện trở 4.7K (chia áp với điện trở 33K).
Mạch B lấy ra 1.579V trên điện trở 10K (chia áp với điện trở 47K).
Mạch C lấy ra 4.5V trên điện trở 10K (chia áp với điện trở 10K).
Mạch D lấy ra 2.878V trên điện trở 470K (chia áp với điện trở 1Meg).
Chúng ta thấy cầu điện trở có trị điện trở càng lớn thì dòng chảy qua nhánh sẽ càng nhỏ và ngược lại.
Mắc hỗn hợp
>