HDD, SSD, mSata, M.2 (NGFF) M.2 PCI Express trên laptop, nâng cấp như nào?

Trong giới hạn bài viết này, chúng tôi không đi sâu vào các chuẩn giao tiếp phức tạp mà chỉ thông kê sơ bộ các loại ổ cứng thông dụng trên thị trường mà thôi. Chi tiết về các chuẩn giao tiếp này, quý vị có thể tìm đọc trong những bài viết khác ở danh mục PHẦN CỨNG MÁY TÍNH.
SSD Samsung theo mô hình 3D
Chuẩn giao tiếp SATA
Chuẩn giao tiếp PCI Express
Các loại chíp nhớ trên ổ SSD

Đa phần các máy tính xách tay hiện nay đều sử dụng ổ cứng 2.5 inch chuẩn SATA so với các dòng đời cũ sử dụng chuẩn PATA (IDE, ATA), cá biệt có vài dòng nhỏ gọn sử dụng ổ 1.8 inch, nhiều dòng Ultrabook sử dụng ổ cứng mSATA hoặc SSD M.2 PCI Express. Các chuẩn ổ đĩa về cơ bản có thể hoán đổi cho nhau bằng các đầu chuyển đổi.
Hoán đổi từ chuẩn mSATA về SATA với 2 mSATA
Khác biệt cơ bản giữa ổ SATA và PATA bằng hai hình ảnh dưới

Mặt lưng của 2 ổ SATA và PATA
Mặt dưới của 2 ổ SATA và PATA
HDD - Hard Disk Driver

Chuẩn PATA có tốc độ truyền dữ liệu tối đa rơi vào 100/133MB/s.

Chuẩn SATA 1.0 có tốc độ truyền dữ liệu tối đa rơi vào 150MB/s
Chuẩn SATA 2.0 có tốc độ truyền dữ liệu tối đa rơi vào 300MB/s
Chuẩn SATA 3.0, 3.1 có tốc độ truyền dữ liệu tối đa rơi vào 600MB/s
Chuẩn SATA 3.2, 3.3 có tốc độ truyền dữ liệu tối đa rơi vào 1969MB/s

Những thông số về PRM cho biết tốc độ vòng quay của đĩa cứng ví dụ: 4200RPM, 5400RPM, 7200RPM. HDD có số RPM cao sẽ cho việc truy xuất dữ liệu nhanh hơn.
Kích thước các ổ cứng theo inch
SSD - Solid-State Drive

SSD sử dụng SRAM, DRAM hoặc bộ nhớ Flash để lưu dữ liệu, một ổ SSD dạng Flash có thể đọc ghi tối đa khoảng 100.000 lần với ổ dùng chíp nhớ SLC (single-level cell hay 1-bit-per-cell NAND Flash memory) và 10.000 lần với ổ dùng chíp nhớ MLC (multi-level cell hay 2-bit-per-cell NAND Flash memory), gần đây nhiều hãng sản xuất SSD đang dần chuyển sang chuẩn chíp nhớ mới TLC (triple-level cell hay 3-bit-per-cell NAND Flash memory) tuổi thọ chỉ bằng nửa so với chuẩn MLC, nhưng chi phí sản xuất và giá thành lại rẻ phù hợp với người dùng phổ thông.

SSD giao tiếp SATA

SSD dạng này có kích cỡ 2.5 inch và dung lượng đang dần tới 1TB, giao thức truyền dữ liệu theo chuẩn SATA III cho phép SSD có tốc độ tối đa trên lý thuyết là 550MB/s.
mSATA so với SATA về kích thước
mSATA mini-SATA

Khe kết nối tương tự như một thiết bị PCI Express Mini Card, tuy nhiên bộ điều khiển vẫn là SATA thay vì PCI Express, được nhận dạng và quản lý bởi chíp Nam hoặc CPU (trong những dòng máy từ thế hệ 4 Haswell). Có thể hiểu là mượn giao diện của PCIE nhưng bản chất vẫn dùng chuẩn SATA (ở đây mSATA dùng chuẩn SATA 3.1) chỉ khác điện áp tiêu thụ trên mSATA chỉ là 3.3V thay vì 5V trên các HDD và SSD thông thường.
mSATA 256GB của Crucial
SSD M.2 (NGFF)

NGFF (Next generation form factor), M.2 hiện đang là chuẩn kết nối chính cho các SSD di động (mobile SSD). Cổng M.2 này có thể dùng được cho cả SSD giao tiếp PCIe lẫn SATA nhưng thường là SSD giao tiếp PCIe.
Kích thước cơ bản của SSD M.2
SSD M.2 SATA

Có tốc độ truyền tải dữ liệu đúng chuẩn SATA III trên lý thuyết (6Gb/s) tương tự như các SSD SATA khác nhưng vẫn giới hạn ở tốc độ 550 MB/s.
SSD M.2 SATA 128GB
SSD M.2 PCI Express

Chuẩn M.2 PCI Express sử dụng giao thức PCI Express, nó loại luôn từ "SATA" để tránh nhầm lẫn. M.2 PCI Express được xem như là giao tiếp chuẩn mực cho người dùng chuyên nghiệp với kết cấu nhỏ gọn và tốc độ truyền tải 10Gb/s trên lý thuyết.
SSD M.2 PCI Express
Sự khác nhau cơ bản về khe kết nối với mainboard trên SSD M.2 và SSD M.2 PCI Express
SSD M.2 SATA dùng 2 rãnh M và B
SSD M.2 PCIE chỉ dùng một rãnh M
VỊ TRÍ HDD, mSATA, M.2 PCI Express TRÊN LAPTOP.

Hầu hết các máy tính xách tay, ổ cứng có thể được tháo lắp dưới mặt D của máy.

Ổ cứng có thể lấy ra thay thế từ mặt D của laptop
Nhiều dòng máy khác chúng ta phải tháo mặt C, mới thay thế được ổ cứng.
Cần phải nhấc mặt C để có thể thay thế ổ cứng
Vị trí ổ mSATA trên một vài dòng máy.
mSATA trên Dell M6600
mSATA trên dòng máy thị trường
Nhận dạng ổ M.2 SATA
Vị trí ổ M.2 SATA trên một máy thị trường
Vị trí M.2 PCI Express
2 ổ SSD M.2 PCI Express trên máy chơi game Asus Rog G752
NHỮNG LƯU Ý KHI NÂNG CẤP

1. Ổ cứng có dấu hiệu của Bad, chạy chậm và thường treo đơ, là lúc bạn nên nâng cấp thay thế.

2. Xem laptop của bạn hỗ trợ những chuẩn ổ cứng gì, ví dụ SATA2, SATA3, mSATA, ... bạn sẽ có định hướng nâng cấp phù hợp, không nên mua ổ cứng SATA2 trong khi máy bạn hỗ trợ SATA3 chẳng hạn.

3. Không nên lắp những ổ cứng SSD vào Caddy Bay, vì khe này thường là một chuẩn SATA1 hoặc SATA2 giới hạn tốc độ đọc trong phạm vi 150MB/s và 300MB/s. Nếu bạn có một ổ SSD tốc độ cao thì thực sự là lãng phí khi lắp vào đó, hãy dùng Caddy Bay cho ổ HDD của bạn.

4. Khi mua một ổ cứng SSD bạn cũng nên quan tâm về chíp nhớ mà ổ đó sử dụng, tuổi thọ ổ cứng giảm dần theo loại như, SLC, MLC và TLC
>